Trong quá trình thực hiện công việc kiểm tra, các thành viên lập trình phải vô số các khái niệm kiểm tra khác nhau. This khái niệm có thể được làm quen với nhiều người. Nhưng bên cạnh đó vẫn có rất nhiều khái niệm mà nhiều người chưa từng nghe thấy. Trong bài viết, CodeGym Hà Nội hi vọng bạn có thể đọc các thuật ngữ mà tester ai cũng phải biết và nắm được các cơ bản thông tin về các loại kiểm tra mà bạn đang quan tâm.

Những yêu cầu cần được xác định rõ ràng trong thử nghiệm 

yeu-cau-can-hieu-ro-trong-kiem-thu-doi-voi-mot-tester

Yêu cầu cần phải hiểu rõ trong thử nghiệm đối với một người kiểm tra

Bất kể công việc gì cũng thế, mỗi công việc đều có những yêu cầu riêng. Dưới đây là những yêu cầu về công việc kiểm thử mà bất kì một Tester nào cũng cần phải biết. Cùng tìm hiểu ngay dưới đây nhé:

  • Nếu bạn là một Tester, bạn cần phải hiểu rõ được các sản phẩm cần phải kiểm tra như bạn là người làm ra chúng. Bạn cần nắm được các cách lập kế hoạch, các chiến lược thử nghiệm. Từ đó bạn có thể tìm ra được những vấn đề cần giải quyết và thực hiện các thử nghiệm một cách hiệu quả nhất.
  • Cần phân tích rõ ưu và nhược điểm của sản phẩm cần kiểm thử. Bạn hãy giải quyết các rủi ro liên quan đến từng thành phần nhỏ trong sản phẩm. Giải quyết được từng phần nhỏ, bạn sẽ bất ngờ vì chương trình của bạn ngày càng hoàn thiện hơn đấy.
  • Hãy hiểu rõ về mảng code để có thể dễ dàng kiểm tra lại chúng.
  • Bạn cần có những kỹ năng làm việc với các tập lệnh và các công cụ tự động hóa.
  • Bạn phải cập nhật thường xuyên mọi khía cạnh kỹ thuật của những cơ sở hạ tầng có trong sản phẩm.
  • Cần chú ý phân tích, ghi nhận các vấn đề và có trách nhiệm cung cấp các phản hồi thích hợp nhất.

Có thể bạn đang quan tâm: Tester là gì? 3 Kỹ năng cần có để trở thành Tester giỏi

20+ Thuật ngữ không phải ai cũng biết

Các thuật ngữ mà tester quan trọng, theo ngành Tester nhất định phải biết

yeu-cau-can-hieu-ro-trong-kiem-thu-doi-voi-mot-tester

Yêu cầu cần hiểu rõ trong kiểm thử đối với một Tester

  1. Black-box Testing – Dịch: Kiểm thử hộp đen

Đây là thuật ngữ được sử dụng khá thường xuyên. Nó kiểm tra hệ thống có hoạt động như mong đợi hay không mà không cần quan tâm đến mã code bên trong. Đây là quy trình thường do bộ phận QA thực hiện. 

  1. White-box Testing – Dịch: Kiểm thử hộp trắng

Kiểm thử hộp trắng là kỹ thuật kiểm tra dựa trên sự logic bên trong mã nguồn của một ứng dụng. Chúng bao gồm các loại test như: coverage of code statements, paths, branches, conditions (độ phủ của các dòng lệnh, test nhánh, test đường dẫn, test điều kiện). Đây là phần công việc thường được chịu trách nhiệm  bởi đội ngũ Developer.

  1. Unit Testing – dịch: Kiểm thử đơn vị

Đây là mức kiểm thử với mục đích xác nhận từng Unit của phần mềm có được phát triển đúng như bản thiết kế hay chưa.

  1. Integration Testing – Dịch: Kiểm thử tích hợp

Đây là mức kiểm thử phần mềm với mục đích kiểm tra hoạt động của một nhóm các Module nhỏ liên quan đến nhau xem chúng có hoạt động được với nhau theo đúng các chức năng như trong bản thiết kế hay không.

5. System Testing – Dịch: Kiểm thử hệ thống

Kiểm thử hệ thống là một mức bắt buộc cần có của các bước kiểm thử phần mềm. Đây là giai đoạn hoàn thiện và hợp nhất các phần mềm để kiểm thử. Theo định nghĩa của ISTQB: Quy trình kiểm thử tích hợp hệ thống nhằm mục đích xác nhận xem hệ thống phần mềm có đáp ứng đúng theo đặc tả yêu cầu.

thuat-ngu-tester-kiem-thu-he-thong

Thuật ngữ mà tester ai cũng phải biết – Kiểm thử hệ thống

  1. Acceptance Testing – Dịch: Kiểm thử chấp nhận

Mục đích của Kiểm thử chấp nhận là chứng minh xem phần mềm có thỏa mãn tất cả yêu cầu của khách hàng hay không. Đây là giai đoạn do khách hàng thực hiện – hoặc ủy quyền cho một nhóm/người thứ ba thực hiện.

  1. Manual Testing – Dịch: Kiểm thử bằng tay

Tức là việc thử nghiệm phần mềm hoàn toàn được làm bằng tay của người Tester. Nó được thực hiện nhằm phát hiện các bugs trong phần mềm đang được phát triển.

  1. Automation Testing – Dịch: Kiểm thử tự động

Giai đoạn này, người Tester sẽ viết các kịch bản kiểm thử sau đó sử dụng tool hỗ trợ để thực hiện kiểm thử. Phương pháp này giúp việc kiểm thử trở nên hiệu quả và tiết kiệm thời gian. Automation testing hỗ trợ quá trình chạy kịch bản kiểm thử và các task kiểm thử khác khó thực hiện bằng tay (như: performance testing, stress testing)

  1. Verification – Dịch: Kiểm thử xác minh

Đây là quy trình đánh giá hệ thống hoặc các thành phần xem: sản phẩm của giai đoạn phát triển nhất định có đáp ứng được yêu cầu được định tại thời điểm bắt đầu của giai đoạn đó không.

thuat-ngu-tester-kiem-thu-xac-minh

Thuật ngữ mà tester ai cũng phải biết – kiểm thử xác minh

  1. Validation – Dịch: Xác thực

Đây là quy trình đánh giá hệ thống hoặc thành phần trong suốt quá trình phát triển hay lúc kết thúc của chúng xem liệu nó có được làm ra đúng như yêu cầu cụ thể lúc đầu đưa ra hay không.

Bạn đang quan tâm: Học tester ở đâu cho hiệu quả? Top 3 địa điểm học tester uy tín hàng đầu

  1. Usability Testing – Dịch: Kiểm thử tính khả dụng

Đây là bước để xác định mức độ sản phẩm phần mềm được: hiểu, dễ học, dễ hoạt động và hấp dẫn người dùng như trong tài liệu đã đặc tả hay không.

  1. Re-test – thuật ngữ mà tester ai cũng phải biết

Bước này các Tester sẽ đóng bug/defect/lỗi sau khi đã được lập trình viên sửa. Sau đó sẽ tiếp tục test lại chức năng đã sửa đó thì gọi là Re-test.

  1. Load Testing – Dịch: Kiểm thử khả năng tải dữ liệu

Đây là quá trình đánh giá khả năng truyền tải dữ liệu thực tế của các sản phẩm cần Test. Nó đánh giá cách mà các dụng hoạt động trong điều kiện hoạt động bình thường. Đây là bước chỉ được áp dụng chó các loại dự án đã gần đi tới giai đoạn hoàn thành.

  1. Performance Testing – Dịch: kiểm thử hiệu suất

Sản phẩm trước khi hoàn thành cần được kiểm tra qua bước này. Chúng được test các khía cạnh của dung lượng và sự phức tạp của giá trị, độ dài của đầu vào,… Loại test này kiểm tra việc giảm bớt phần tải của ứng dụng và giúp sản phẩm chạy nhanh, và chắc chắn hơn.

  1. Stress Testing

Stress Testing là hình thức kiểm thử để xác định tính ổn định của hệ thống phần mềm thông qua thời gian phản hồi của hệ thống với người dùng bất kỳ tại cùng một thời điểm. Nó liên quan đến những kiểm thử vượt quá khả năng bình thường của hệ thống. Ngoài ra, chúng thường dùng để xác định các điểm phá vỡ của hệ thống và quan sát các kết quả khi vượt quá ngưỡng giới hạn.

  1. Smoke Testing

Smoke Testing là quá trình kiểm tra xem bản “build” của sản phẩm đã ổn định hay chưa? Nếu nó phát hiện ra các vấn đề ở quá trình này thì sẽ được gửi ngay lại đội dev để fix lỗi. Nói dễ hiểu hơn thì nó là 1 bài test đơn giản dành cho các chức năng chính của sản phẩm. Kết quả của nó cho thấy sản phẩm đã sẵn sàng cho việc test hay chưa. Mục tiêu chính của chúng không phải là để thực hiện kiểm thử mà là để xác minh rằng: những chức năng quan trọng của hệ thống đang hoạt động tốt và không gặp vấn đề.

thuat-ngu-tester-khói-test

Thuật ngữ tester: Smoke Testing

  1. Agile Testing – thuật ngữ mà tester ai cũng phải biết

Agile Testing là việc kiểm thử dựa trên quan điểm của khách hàng. Chúng luôn được thực hiện sớm và thường xuyên – thường là bắt đầu ngay khi code xong.

  1. Test Plan – Dịch: Kế hoạch kiểm thử

Kế hoạch kiểm tra là tài liệu mô tả các vấn đề như: mục tiêu, phạm vi, nhân lực cần có, phương pháp tiếp cận, … Kế hoạch này giúp người kiểm tra có một trình xác định rõ ràng và cái nhìn tổng thể về những việc phải làm trong quá trình kiểm tra sản phẩm.

  1. Test Case – thuật ngữ mà tester ai cũng phải biết

Đây là một mô tả quy định: đầu dữ liệu vào – đầu vào, hành động – hành động hoặc một sự kiện – sự kiện, kết quả được mong đợi và kết quả truy vấn – phản hồi được mong đợi. Test Case nhằm mục tiêu kiểm tra từng chức năng của ứng dụng xem chúng có hoạt động đúng hay không.

thuat-ngu-tester-test-case

Tester thuật ngữ: Test Case

  1. Kiểm tra điều kiện quyết định – Dịch: Kiểm tra quyết định điều kiện

Đây là thiết kế kỹ thuật dạng để kiểm tra hộp trắng cùng với các trường hợp kiểm tra để thực hiện kết quả điều kiện (điều kiện đầu tiên) và kết quả quyết định (đầu ra quyết định).

  1. Agile Testing – Dịch: Kiểm thử Agile

Kiểm tra Agile là việc kiểm tra phần mềm theo một số quy định của ngôn ngữ Agile. Chúng tôi nhắm mục tiêu xem việc phát triển phần mềm đến đâu (như là khách hàng của công việc kiểm tra). Kiểm thử Agile thực hiện kiểm thử theo quan điểm của khách hàng càng sớm càng tốt, thử nghiệm sớm và thường xuyên ngay khi mã vừa hoàn thành và đủ ổn định để kiểm tra từ kiểm tra đơn vị cấp.

  1. Kiểm tra độ tuổi – thuật ngữ mà người kiểm tra ai cũng phải biết

This is the special test type of special. We đánh giá một cách chi tiết hoạt động của hệ thống trong tương lai. This is too trình được thực hiện bởi Tester đội. Kết quả của chúng tôi là số đo thất lạc và cũ đi về hiệu suất của hệ thống (khi PM hệ thống bị cũ đi).

Là người mới, bạn có thể hiểu rõ hơn về tester và cách học của tester hiệu quả đây .

  1. Thực tế kết quả – Dịch: Thực tế kết quả

This results is do an action is being created or was anneded after you try to test an any product.

Các loại Tester phổ biến nhất hiện nay bạn cần biết 

1. Kiểm tra thủ công

Theo ITNavi – Manual Testing là sự lựa chọn của đa số các bạn sinh ra công nghệ sắp xếp trường thông tin. Đây là con đường rất dễ dàng với bạn nếu bạn không quá giỏi về code. By because when the Manual Testing, bạn không cần biết quá nhiều và quá chuyên sâu về trình thiết lập kiến ​​thức.

Trong quá trình làm việc thực tế, bạn có động tới mã nhưng sẽ rất ít. Tuy nhiên, bạn vẫn rất cần có tư duy logic tốt và cần nắm thật lấy cơ sở kiến ​​thức như: định nghĩa, kiểm tra hỗ trợ kỹ thuật. Từ đó bạn có thể tìm lỗi một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.

cac-loai-tester-pho-bien-hien-nay

Các loại Tester phổ biến nhất hiện nay

2. Kiểm tra tự động hóa

Lựa chọn chính được xếp hạng thứ 2 là thử nghiệm tự động hóa . The main work it has another so với Thử nghiệm thủ công. Ở đây, bạn cần phải sử dụng chính những mã dòng do mình tạo ra để kiểm tra phần mềm và dò tìm lỗi của nó. 

Ngoài ra, bạn cần phải hiểu rõ các Công cụ và các khung công tác để chọn ra cái hỗ trợ tốt nhất cho công việc của mình. Đặc biệt, bạn cần giúp bạn dễ dàng kiểm tra nhiều dự án và các phần mềm khác nhau. 

Nói như thế không phải là để nâng cao Tự động hóa và hạ thấp Thủ công. Làm mọi công việc, cũng đều có độ khó nhất định của nó. Và mỗi công việc đều phải hỏi người làm việc, tìm hiểu để nâng cao khả năng làm việc của mình. 

Do vậy, để có thể trở thành người kiểm tra, bạn hãy tìm những điểm mạnh của thân bản và xem mình hợp với bất kỳ loại kiểm tra nào. Từ đó cố gắng nỗ lực, cố gắng trên con đường mình chọn, CodeGym Hà Nội tin ngày thành công ngày càng gần bạn rồi.

Vậy đâu là những kiến ​​thức mà bạn cần phải được trang bị trước khi bắt đầu với nghề Tester. Hãy cùng CodeGym Hà Nội tìm hiểu qua bài viết dưới đây: 

>> Tìm hiểu khóa học Tester và lộ trình trở thành Tester chuyên nghiệp ngay tại: Khóa đào tạo Tester chuyên nghiệp tại Hà Nội <<

Link 

Trên đây là danh sách CodeGym Hà Nội giới thiệu 20+ thuật ngữ mà tester ai cũng phải biết. Trong số các loại bài kiểm tra này, có thể có loại bài kiểm tra mà bạn đã biết, cũng có thể bạn đã từng nghe nhưng chưa biết tên hoặc bạn chưa từng biết.

Bài viết dừng lại chỉ ở giới hạn khái niệm và mục tiêu của các loại kiểm tra này. Hy vọng bài viết sẽ là cẩm nang hữu ích cho việc tìm kiếm những người bạn đang định hướng theo con đường Tester chuyên nghiệp.